Báo cáo thu chi
Còn lại từ năm học 2019 - 2020 300 USD và 5.690.000 VND
Bà Nguyễn Thị Mẫu (8/2020) 30 GBP
Cavendish Ward - Manchester (8/2020) 101 GBP
Sách "Phạm Kiêm Âu" (8/2020) 1.000.000 VND
Ông bà Bửu Nam - Anh Nga (8/2020) 1.000.000 VND
Tưởng nhớ chị Phan Mộng Hoàn (8/2020) 1.000.000 VND
Gia đình thầy Phạm Kiêm Âu (9/2020 ) 3.000.000 VND
Ông Lê Bá Tâm (10/2010) 1.500.000 VND
Gia đình thầy Phạm Kiêm Âu (12/2020) 3.000.000 VND
Ông James Bruin (12/2020) 30 GBP
Bà Tôn Nữ Quỳnh Diêu (12/2020) 50 USD
NP 05..97C (12/2020) 100 GBP
M.T.N.V. (12/2020) 400 GBP
Blake Ward - Manchester (1/2021) 94 GBP
Chị Hảo (2/2021) 30 GBP
Các bà Tâm & Mỹ Đàn (2/2021) 30 GBP
Tưởng nhớ Dì Giáng Châu (2/2021) 30 GBP
Gia đình thầy Phạm Kiêm Âu (3/2021) 3.000.000 VND
Các bà Lê & Mỹ Đàn (3/2021) 30 GBP
Ông Eddy Beech (4/2021) 30 GBP
Ông Trần Quang Lập (4/2021) 30 GBP
Ông Loucas Giorgio (4/2021) 30 GBP
In Memory of HRH Prince Philip (4/2021) 40 GBP
Tổng cộng: 19.190.000 VND + 350 USD + 1.005 GBP
Vào dịp Lễ Tổng kết năm học, cuối tháng 5 năm 2021
Quỹ Học bổng Phạm Kiêm Âu đã cấp 92 suất học bổng,
cụ thể 4 suất / trường, mức 500.000 VND / suất
cho học sinh tại 23 trường Trung học Cơ sở
thuộc tỉnh Thừa Thiên - Huế.
Tổng chi : 46.000.000 VND
Số tiền còn lại: 5.350.000 VND + 350 USD
sẽ được chuyển sang năm học 2021 - 2022
Danh sách học sinh nhận học bổng
(THCS : Trung học Cơ sở, trường cấp 2)
Năm học 2020 - 2021
92 em nhận học bổng:
Số Họ và tên Lớp Trường Trung học Cơ sở
1 Mai Thị Huế 6/2 Vinh Hà, Phú Vang, Thừa Thiên
2 Bùi Ngọc Thủy Tiên 8/1 - như trên -
3 Trần Nguyễn Mỹ Ny 6/3 - nt -
4 Đặng Thị Mỹ Linh 7/1 - nt -
5 Nguyễn Thị Như 9/1 Phú Đa, Phú Vang, Thừa Thiên
6 Phan Thị Bảo Chân 9/2 - nt -
7 Đinh Văn Tường 9/3 - nt -
8 Nguyễn Duy Hoàng 9/4 - nt -
9 Lê Võ Thu Hương 8/1 Phú Xuân, Phú Vang, Thừa Thiên
10 Đặng Thị Thu Uyên 8/1 - nt -
11 Nguyễn Thị Cẩm Tú 6/1 - nt -
12 Phan Đặng Phi Trường 6/2 - nt -
13 Lê Văn Toàn 7/1 Phú Mỹ, Phú Vang, Thừa Thiên
14 Dương Viết Tài 7/5 - nt -
15 Trần Đức Bình 8/2 - nt -
16 Tạ Quang Kiệt 8/1 - nt -
17 Nguyễn Thị Kiều Trang 6/3 Thủy Phương, Hương Thủy, Thừa Thiên
18 Lê Thị Bích Ngọc 6/5 - nt -
19 Trần Thị Thu Hà 6/1 - nt -
20 Vũ Anh Thi 8/1 - nt -
21 Phạm Quỳnh Anh 6/1 Thủy Bằng, Hương Thủy, Thừa Thiên
22 Nguyễn Thị Trà My 6/2 - nt -
23 Nguyễn Văn Phong 6/3 - nt -
24 Nguyễn Thị Kiều Trang 8/2 - nt -
25 Chế Thị Mai Linh 7/1 Lê Quang Tiến, Hương Trà, Thừa Thiên
26 Lê Thị Liệu 7/3 - nt -
27 Lê Hà Thùy Linh 8/1 - nt -
28 Hà Văn Đại 6/3 - nt -
29 Quách Lê Bảo Ngọc 8/1 Nguyễn Hữu Dật, Quảng Điền, Thừa Thiên
30 Phan Văn Sự 7/1 - nt -
31 Hoàng Thị Mỹ Nhung 7/2 - nt -
32 Trương Thị Thanh Thảo 6/1 - nt -
33 Hồ Thị Tuyn 6/2 Phong Sơn, Phong Điền, Thừa Thiên
34 Nguyễn Thị Thanh Thảo 7/1 - nt -
35 Hoàng Thị Hà 8/3 - nt -
36 Lê Thị Hoàn Nhàn 8/2 - nt -
37 Nguyễn Thị Như Ái 7/2 Nguyễn Duy, Phong Điền, Thừa Thiên
38 Nguyễn Uyên Đan 8/1 - nt -
39 Nguyễn Trần Quang Khánh 8/5 - nt -
40 Phan Bá Khoa Huy 9/2 - nt -
41 Nguyễn Thị Thanh Tâm 8/2 Hàm Nghị, Thành phố Huế
42 Trương Thắng 6/2 - nt -
43 Trần Thị Diệu Hiền 7/1 - nt -
44 Nguyễn Vũ Long 8/4 - nt -
45 Hoàng Thị Hạ Vy 6/2 Nguyễn Văn Trỗi, Thành phố Huế
46 Trần Thị Thanh 8/2 - nt -
47 Hoàng Trọng Hội 7/1 - nt -
48 Hoàng Trọng Minh Hoàng 8/4 - nt -
49 Thân Đại Pháp 8/1 Huỳnh Thúc Kháng, Thành phố Huế
50 Nguyễn Xuân Thành 9/1 - nt -
51 Lương Thị Xuân Nhi 9/3 - nt -
52 Trương Nguyên Bình 9/4 - nt -
53 Nguyễn Trung Định 6/1 Nguyễn Cư Trinh, Thành phố Huế
54 Nguyễn Đăng Thanh Thảo 7/2 - nt -
55 Võ Hàng Nam 7/2 - nt -
56 Lê Hoàng Xuân Trang 7/1 - nt -
57 Phạm Hoàng Bách 6/3 Lê Hồng Phong, Thành phố Huế
58 Lê Nguyễn Thanh Tâm 6/3 - nt -
59 Lê Xuân Minh Trí 7/1 - nt -
60 Phan Anh Vân My 7/3 - nt -
61 Huỳnh Thị Kim Ngân 6/1 Nguyễn Hoàng, Thành phố Huế
62 Nguyễn Đình Hiệp 6/4 - nt -
63 Lê Hoàng Uyên Phương 7/4 - nt -
64 Dương Ngọc Huy 7/5 - nt -
65 Trương Nguyễn Minh Quang 6/5 Hùng Vương, Thành phố Huế
66 Nguyễn Ngọc Quỳnh Chi 7/7 - nt -
67 Trịnh Minh Hiếu 8/6 - nt -
68 Trần Việt Tuấn Anh 9/2 - nt -
69 Hoàng Thị Cẩm Tú 8/10 Chu Văn An, Thành phố Huế
70 Nguyễn Thị Uyên Nhi 8/11 - nt -
71 Ngô Nhật Huy 7/8 - nt -
72 Lê Mỹ Thùy 7/1 - nt -
73 Lê Hoàng Anh Trang 6/2 Duy Tân, Thành phố Huế
74 Lê Văn Triều 6/5 - nt -
75 Lê Trí Kiệt 7/4 - nt -
76 Nguyễn Thị Bảo Oanh 8/1 - nt -
77 Nguyễn Thị Vy 6/1 Trần Hưng Đạo, A Lưới, Thừa Thiên
78 Trần Thị Diễm Quỳnh 8/1 - nt -
79 Nguyễn Văn Dương 8/2 - nt -
80 Hồ Thị Khánh Uyên 8/3 - nt -
81 Lê Thị Ánh Thư 6/1 Dân tộc Nội trú Nam Đông, Thừa Thiên
82 Trần Thị Như Ý 6/2 - nt -
83 Hồ Đình Đá 7/2 - nt -
84 Trần Thị Kim Anh 8/1 - nt -
85 Phan Đức Hoàng 6/1 Thuân An, Phú Vang, Thừa Thiên
86 Huỳnh Thu Hiền 6/2 - nt -
87 Trần Anh Vũ 6/4 - nt -
88 Đào Văn Đô 6/6 - nt -
89 Hồ Thị Thiên Tảo 7/2 Bán trú Long Quảng, Nam Đông
90 Hồ Thị Châu 8/2 - nt -
91 Trần Thị Bích Thu 6/2 - nt -
92 Trần Quang Huy 7/1 - nt -
Hình ảnh nhận Học bổng
Các trường sẽ trao học bổng đến học sinh sau quyết định nới lỏng giãn cách
của chính quyền địa phương.
23. LONG QUẢNG

























